Wiki

NDA – Thỏa thuận bảo mật thông tin là gì?

Định nghĩa NDA – Thỏa thuận bảo mật thông tin

Thỏa thuận không tiết lộ (NDA) là một hợp đồng pháp lý giữa hai hoặc nhiều bên mang tính chất cần được bảo mật giữa các bên liên quan. Các mối quan hệ này tồn tại bởi vì các bên chia sẻ thông tin với nhau đồng ý rằng thông tin được cung cấp không nên tiết lộ với bên nào khác ngoài những bên liên quan, chẳng hạn như đối thủ cạnh tranh hoặc công chúng nói chung hoặc. Một NDA cũng có thể được gọi là thỏa thuận bảo mật.

Các thỏa thuận bảo mật (NDA) thường xuất hiện khi hai công ty sắp hợp tác kinh doanh. Các bên tham gia đều phải đảm bảo thỏa thuận không tiết lộ bất kỳ thông tin liên quan tới quy trình và hoạt động kinh doanh nào của bên còn lại, đặc biệt là những hoạt động liên quan tới thỏa thuận của hai bên.

Các NDA cũng có thể phát sinh giữa chủ lao động và nhân viên. Nếu nhân viên có quyền truy cập vào thông tin nhạy cảm về công ty, nhân viên đó có thể được yêu cầu ký kết một NDA khi anh ta được thuê. Điều này khuyến khích nhân viên không tiết lộ thông tin nhạy cảm này và tránh cho doanh nghiệp vướng vào những hoạt động về mặt pháp lý. Các thỏa thuận NDA đôi khi cũng phát sinh giữa một công ty tìm kiếm nguồn tài trợ và một công ty đang là nhà đầu tư cho công ty tìm kiếm hoặc các nhà đầu tư tiềm năng, vì NDA là một cách rất phổ biến để bảo vệ bí mật thương mại của công ty.

Thông tin này có thể bao gồm chiến lược tiếp thị và kế hoạch bán hàng, khách hàng tiềm năng, quy trình sản xuất hoặc phần mềm sở hữu độc quyền. Nếu một NDA bị vi phạm bởi một bên, bên kia có thể yêu cầu tòa án hành động để ngăn chặn việc tiết lộ thông tin và có thể khởi kiện bên tiết lộ bồi thường thiệt hại bằng tài chính.

Những yếu tố cơ bản trong Thỏa thuận bảo mật

Mặc dù các thỏa thuận NDA đều có thể tùy chỉnh theo yêu cầu, nhưng có sáu yếu tố chính luôn phải được đảm bảo tuân thủ. Đây là những yếu tố chỉ định buộc các bên tham gia phải đồng thuận, định nghĩa về những gì cấu thành thông tin bí mật, những thông tin không cần bảo mật, nghĩa vụ của bên nhận, khoảng thời gian có liên quan và các điều khoản khác.

Các bên tham gia thỏa thuận NDA, ban đầu, chỉ đơn giản là mô tả về những người có liên quan. Nếu đó là thỏa thuận một chiều, nó xác định bên tiết lộ. Trong trường hợp cần thiết, thỏa thuận NDA cũng phải bao gồm các bên thứ ba như các công ty chi nhánh, đại lý hoặc các đối tác khác. Trong phần thông tin bí mật liệt kê các loại và loại thông tin bí mật được bảo vệ theo thỏa thuận. Phần này phải thiết lập loại thông tin bí mật mà không thực sự tiết lộ thông tin đó.

Việc xác định các thông tin không cần bảo mật, giúp lưu ý với bên nhận thông tin không cần bảo vệ thông tin đó trong tương lai. Nghĩa vụ của bên nhận thông tin chỉ rõ việc mà bên liên quan cần phải làm với nguồn thông tin được cung cấp bởi bên tiết lộ.

Khoảng thời gian thực hiện và các điều khoản khác thường sử dụng ngôn ngữ đơn giản với nội dung về  thời hạn của thỏa thuận và bất kỳ vấn đề nào khác được coi là quan trọng, như luật của tiểu bang nào áp dụng cho thỏa thuận và bên nào trả phí luật sư trong trường hợp tranh chấp.

Nguồn: Khuyenhocvietnam.com biên soạn

Close