Du học Phương xa

Cẩm Nang Du Học Mỹ

Nước Mỹ là điểm đến du học hàng đầu thế giới dành cho sinh viên quốc tế, đất nước này tự hào vì có hơn 150 trường đại học nằm trong Bảng xếp hạng Đại học thế giới QS 2019 (QS World University Rankings 2019). Những con số mới nhất cho thấy có hơn 1,18 triệu sinh viên quốc tế đang du học Mỹ tính đến năm 2017, 77% số sinh viên này đến từ Châu Á.

Theo báo cáo Mở cửa của Viện giáo dục quốc tế, các bang có sinh viên quốc tế phổ biến nhất là California, New York và Texas, trong khi các ngành học phổ biến nhất là  kỹ thuật, quản trị kinh doanh, toán học và khoa học máy tính.

Tất nhiên, sinh viên từ khắp nơi trên thế giới không chỉ bị thu hút bởi các các tiêu chuẩn cao của các trường đại học Mỹ. Cho dù bạn có bị hấp dẫn bởi những ánh đèn rực rỡ và nhịp sống hối hả của thành phố lớn hay những dặm đường của vùng hoang dã nguyên sơ; những bãi biển đầy nắng hoặc những rặng núi lớn; sự mộc mạc và truyền thống hay sự bóng bẩy và hiện đại, thì đất nước rộng lớn và vô cùng đa dạng này vẫn còn điều gì khác hơn thế dành cho tất cả mọi người.

Các trường đại học ở Mỹ

Với số lượng lớn và sự đa dạng của các trường đại học tại Mỹ, bạn có thể khá tự tin tìm cho mình một ngôi trường phù hợp với yêu cầu đặt ra. Và nếu bạn không chọn đúng ngay từ lần đầu, việc chuyển đổi giữa các trường đại học ở Mỹ cũng không phải là chuyện hiếm gặp, bạn vẫn được giữ nguyên các tín chỉ học tập đã có trước đó và không phải bắt đầu lại từ đầu.

Tùy vào ngành và cấp bậc học, bạn có thể cần làm các bài kiểm tra đầu vào, như SAT ở bậc đại học hoặc bài thi GRE (Graduate Record Examination) – bài kiểm tra xét điều kiện nhập học ở bậc sau đại học.

Thông thường, phải mất bốn năm để hoàn thành bậc đại học tại các trường đại học của Mỹ. Giai đoạn đầu của chương trình sẽ dành cho việc học nhiều môn học khác nhau – một số theo yêu cầu và một số tự chọn – sau đó sinh viên sẽ chọn các môn học mà họ muốn đi chuyên sâu – còn gọi là “(các) môn học chính”.

Bạn cũng có thể học thêm “chuyên ngành phụ” bên cạnh chuyên ngành chính của bạn bằng cách hoàn thành các môn học của lĩnh vực bổ sung. Chuyên ngành phụ này thường được sử dụng để bổ sung cho chuyên ngành chính. Chẳng hạn, các chuyên ngành kinh doanh thường là phụ trong chuyên ngành kinh tế, trong khi chuyên ngành về nhân văn có thể là phụ trong chuyên ngành triết học.

Một số sinh viên chọn các chuyên ngành phụ đơn giản chỉ vì họ muốn khám phá một lĩnh vực mà họ quan tâm, cho dù nó không liên quan lắm đến chuyên ngành chính của họ.

Năm học ở Mỹ thường được chia làm hai học kỳ, học kỳ mùa thu bắt đầu từ giữa hoặc cuối tháng 8 và kết thúc vào tháng 12, trong khi học kỳ mùa xuân diễn ra từ tháng 1 đến tháng 5. Tùy thuộc vào việc bạn đến từ quốc gia nào, bạn có thể thấy thuật ngữ học thuật có thể hơi khác với những gì bạn đã từng quen thuộc.

Các thành phố tốt nhất dành cho sinh viên ở Mỹ

Nước Mỹ hiện có 13 thành phố nằm trong Bảng xếp hạng các thành phố tốt nhất cho sinh viên QS (QS Best Student Cities), mỗi thành phố lại có hàng loạt trường đại học danh tiếng cũng như lối sống và văn hóa khác biệt. Vậy thành phố nào trong số các thành phố sinh viên đó dành cho bạn?

Thành phố New York

Với biệt danh Quả táo lớn và Thành phố không bao giờ ngủ, Thành phố New York đôi khi còn được gọi là Thủ đô của thế giới. Nơi đây có những hình ảnh gợi lên sự phong phú và đa dạng, đó có thể là những tòa nhà chọc trời giống như tượng đài tượng trưng cho sức mạnh tài chính của thành phố, những chương trình thời trang và âm nhạc huyền thoại, hay ánh sáng rực rỡ và hào quang của sân khấu Broadway hoặc những chiếc taxi màu vàng mang tính biểu tượng.

Ở New York cũng không thiếu các trường đại học hàng đầu, bao gồm Đại học Columbia
(Columbia University) (xếp thứ 16 trong  Bảng xếp hạng Đại học thế giới QS 2019) và Đại học New York (New York University) (xếp thứ 43).

Thành phố Boston

Nếu bạn muốn được ở quanh những sinh viên và học giả sáng giá và tốt nhất thế giới, bạn sẽ không có lựa chọn nào tốt hơn Boston – đặc biệt nếu bạn gộp cả thành phố sinh viên lân cận Cambridge, MA. Đây là nơi có Học viện công nghệ Massachusett (MIT) (Massachusetts Institute of Technology) và Đại học Harvard (Harvard University), xếp thứ nhất và thứ ba trên thế giới theo Bảng xếp hạng 2019.

Các trường đại học hàng đầu khác ở Boston bao gồm đại học Boston (Boston University) (đồng xếp hạng 93), Đại học Tufts (Tufts University) (đồng xếp hạng 237), Đại học Northeastern (Northeastern University) (đồng xếp hạng 326), Đại học (Boston College) (đồng hạng thứ 376), và đại học Brandeis (Brandeis University) (đồng xếp hạng 429).

Là một trong những thành phố lâu đời nhất nước Mỹ, Boston nổi tiếng về văn hóa và nghệ thuật, đặc biệt khi nói đến nhạc cổ điển đương đại. Nhưng văn hóa trí thức và học thuật nghiêm túc không phải là tất cả ở Boston, thành phố này còn nổi tiếng với những quán bar, quán rượu, và sự đam mê thể thao.

Thành phố Chicago

Xét về mặt thịnh vượng, dân số và ảnh hưởng văn hóa, Chicago chỉ đứng sau Thành phố New York và Los Angeles. Bên dưới những tòa nhà chọc trời ấn tượng là một thành phố sôi động và đa dạng, nổi tiếng với sự pha trộn sống động giữa văn hóa, nhạc sống, cuộc sống về đêm, và đời sống trí thức. Chicago còn được gọi là Thành phố Gió, đây là thành phố đông dân thứ ba ở Mỹ, với khoảng 2,7 triệu dân. Năm 2017, thành phố đón số du khách kỷ lục lên đến 55 triệu lượt người trong nước và quốc tế, trở thành một trong những thành phố thu hút du khách đông nhất cả nước.

Các trường đại học có thứ hạng cao ở Chicago bao gồm Đại học Chicago (University of Chicago) (xếp thứ chín trong Bảng xếp hạng đại học thế giới QS 2019) và Đại học Northwestern (Northwestern University) (nằm ngoài thành phố) xếp thứ 34. Các lựa chọn tốt khác là Đại học Illinois tại Urban-Champain (University of Illinois at Urban-Champaign) (xếp thứ 71), Đại học Illinois, Chicago (University of Illinois, Chicago (UIC) (đồng xếp hạng 214), và Học viện công nghệ Illinois (Illinois Institute of Technology) (đồng xếp hạng 426).

Thành phố San Francisco và vùng Vịnh Bay Area

Có hai trường đại học nổi tiếng và uy tín nhất thế giới nằm ở San Francisco và the Bay Area là Đại học Stanford (Stanford University) và Đại học California (University of California, Berkeley), tương ứng xếp thứ 2 và 27 trong Bảng xếp hạng Đại học thế giới QS 2019. Đội ngũ trí thức của các trường đại học này đã đóng góp đáng kể vào sự thịnh vượng của khu vực, chủ yếu dựa vào trung tâm công nghệ nổi tiếng có tên gọi Thung lũng Silicon, quê hương của các tập đoàn công nghệ cao như Apple, Facebook và Google.

San Francisco và chi nhánh Đại học California cùng tên cũng được biết đến với các nghiên cứu y sinh mang tính đột phá. Thành phố này được xếp hạng cao trong danh sách các thành phố đáng sống nhất trên thế giới và là một điểm đến du lịch nổi tiếng. Ngoài ra, với thời tiết ôn hòa, lối suy nghĩ tự do và văn hóa tiệc tùng mạnh mẽ, chính bạn sẽ tự nhận thấy thành phố này thật thu hút.

Thành phố Los Angeles

Được gọi là “Thành phố của những Thiên thần”, Los Angeles là một phần không thể tách rời của các ngành công nghiệp sáng tạo mang lại sự thịnh vượng cho thành phố: âm nhạc, truyền hình và – trên tất cả – phim ảnh. Những hình ảnh khác có thể xuất hiện trong tâm trí bạn khi nghĩ đến thành phố này là ánh mặt trời chói chang ở California, các bãi biển, và sự theo đuổi không ngừng nghỉ vẻ đẹp cơ thể – sau tất cả, đây là quê hương của Bãi biển Thể hình (Muscle Beach).

Nếu bạn muốn rèn luyện trí óc hơn thân hình, có rất nhiều trường đại học danh giá ở Los Angeles để bạn có thể nhập học, bao gồm Đại học California, Los Angeles (UCLA), xếp thứ 32 trong bảng xếp hạng QS World University 2019. Thành phố này đáng để bạn xem xét nếu bạn muốn kết hợp học tập với việc gặp mặt các ngôi sao!

Nộp hồ sơ, Học phí và Thị thực

Học phí tại các trường đại học Mỹ

Về mặt học phí, các trường đại học Mỹ dường như không phân biệt giữa sinh viên quốc tịch Mỹ và sinh viên quốc tế. Các trường công áp dụng mức học phí thấp hơn cho sinh viên trong cùng bang so với các sinh viên khác, trong khi các trường đại học tư thường qui định mức học phí chung cho tất cả mọi người.

Chẳng hạn, trường đại học xếp hạng cao nhất Mỹ và thế giới, Học viện Công nghệ Massachusetts (MIT) (Massachusetts Institute of Technology (MIT)), qui định mức học phí là 51.520 USD/ năm cho tất cả các chương trình đại học và sau đại học năm học 2018/2019.

Tuy nhiên, có sự khác nhau đáng kể về học phí giữa các trường đại học. Du học ở Mỹ chắc chắn không rẻ, nhưng hầu hết các trường đại học Mỹ đều làm rất tốt việc cung cấp thông tin về chi phí học tập – bao gồm học phí, đồ dùng học tập cho khóa học, ăn ở, thực phẩm, bảo hiểm và các chi phí khác.

Rất có thể bạn sẽ có cơ hội không phải trả toàn bộ học phí. Tại nhiều trường đại học ở Mỹ, một số lượng lớn sinh viên nhận được hỗ trợ tài chính thông qua các khoản tài trợ, học bổng, cho vay và cơ chế học tập – làm việc.

Hỗ trợ tài chính ở Mỹ

Hỗ trợ tài chính ở Mỹ thường được cấp dựa trên hai tiêu chí riêng: dựa trên thành tích, tài năng, và dựa trên nhu cầu. Hỗ trợ tài chính dựa trên nhu cầu tùy thuộc vào đánh giá tình hình tài chính của sinh viên, trong khi hỗ trợ tài chính dựa trên thành tích, tài năng lại xem xét trình độ học thuật, thành tích thể thao, sự tham gia vào các tổ chức và các tài năng xuất chúng khác.

Mặc dù các sinh viên quốc tế không đủ điều kiện để được nhận hỗ trợ tài chính liên bang do chính phủ Mỹ cung cấp, nhiều trường đại học ở Mỹ tự đưa ra các chương trình hỗ trợ tài chính của riêng họ – cả dựa trên nhu cầu và dựa trên thành tích, tài năng.

Năm trường đại học của Mỹ áp dụng chính sách xét tuyển không dựa trên tiêu chí tài chính cho cả sinh viên Mỹ và quốc tế: Amherst, Yale, Princeton, MIT and Harvard. Hình thức xét tuyển này có nghĩa là sinh viên được chấp thuận mà không cần quan tâm đến khả năng chi trả của họ, và trường đại học sau đó cam kết đóng góp số tiền cần thiết để họ có thể theo học.

Nộp hồ sơ vào các trường đại học Mỹ

Để bắt đầu nộp hồ sơ du học Mỹ, bạn sẽ cần nộp hồ sơ trực tiếp cho từng trường đại học mà bạn quan tâm. Hãy nhớ rằng chương trình tuyển vận động viên và học bổng thể thao có dòng thời gian hơi khác với việc nộp hồ sơ thông thường, vì vậy cần phải kiểm tra thời hạn nộp hồ sơ sớm (từ 1 đến 1 năm rưỡi trước khi nhập học) để trách bị bỏ lỡ.

Yêu cầu đầu vào của từng trường đại học không giống nhau, nhưng hầu hết đều bao gồm bài kiểm tra nhập học hoặc bài luận, bài kiểm tra SAT hoặc ACT, và cung cấp thư giới thiệu của giáo viên. Ngoài ra, hầu hết các trường đại học đều yêu cầu bảng điểm quá trình học tập và một bài tự luận.

Nếu được chấp nhận, bạn sẽ được nhập vào cơ sở dữ liệu sinh viên quốc tế gọi là Hệ thống thông tin sinh viên và khách trao đổi (Student and Exchange Visitor Information System (SEVIS)), và được gửi một bản sao thông tin lưu trữ trên đó mà bạn cần kiểm tra sự chính xác của nó.

Điều quan trọng là bạn phải đảm bảo trả khoản phí $200 đô la Mỹ (Phí SEVIS I-901) cho dịch vụ dữ liệu này. Một vài trường đại học cũng cho phép sinh viên quốc tế nộp hồ sơ trực tuyến miễn phí. Trường đại học sau đó cung cấp cho bạn Mẫu I-20 để bạn nộp cho Đại sứ quán Mỹ khi tham dự phỏng vấn xin thị thực.

Các yêu cầu xin cấp thị thực Mỹ

Sau khi được chấp thuận học tập tại một trường đại học ở Mỹ, bạn sẽ sẵn sàng để nộp hồ sơ xin cấp thị thực không định cư F-1. Để được cấp thị thực này, bạn cần phải thu xếp một buổi phỏng vấn tại đại sứ quán Mỹ ở nước sở tại của bạn, theo đúng các yêu cầu của qui trình xin cấp thị thực Mỹ nêu dưới đây:

  • Trả phí xử lý hồ sơ thị thực máy có thể đọc được (MRV) (Machine Readable Visa) 160 đô la Mỹ (đại sứ quán sẽ cho bạn biết phải nộp khoản phí này ở đâu).
  • Điền mẫu đơn DS-160 trực tuyến, tải ảnh chụp
  • Khi đi phỏng vấn mang theo thư chấp thuận; bằng chứng bạn đã trả các loại phí yêu cầu và các mẫu đơn liên quan đã điền; Mẫu I-20 hoặc Mẫu DS-2019 để chứng minh tính hợp lệ của bạn; và hộ chiếu có hiệu lực ít nhất sáu tháng sau khi bạn hoàn thành khóa học, trừ khi bạn được miễn theo thỏa thuận quốc gia cụ thể.
  • Quyết định cấp thị thực tùy thuộc vào nhân viên lãnh sự. Quyết định của họ sẽ dựa trên ba vấn đề: bạn có tự chủ về mặt tài chính không, bạn có thể cho thấy bạn có thể và muốn trở về sau khi tốt nghiệp không (xin thị thực làm việc là một qui trình hoàn toàn khác), và bạn có thể chứng minh được kết quả học tập mới nhất của bạn không.
  • Cuối cùng bạn có thể phải chứng minh khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo. Bạn cũng sẽ phải cung cấp bằng chứng về việc này cho trường đại học của bạn ở giai đoạn nộp hồ sơ.
  • Các tài liệu bổ sung có thể được yêu cầu để xác định sự chuẩn bị của bạn về mặt học tập, dự định rời khỏi Mỹ sau khi hoàn thành chương trình học, và cách bạn sẽ chi trả các loại chi phí. Hãy đảm bảo rằng bạn có đủ các tài liệu này khi đi phỏng vấn xin cấp thị thực.
  • Các yêu cầu bổ sung có thể được đưa ra nếu bạn có hồ sơ phạm tội, và đang được cấp thị thực không đảm bảo vào Mỹ.
  • Đại sứ quán Mỹ ở nước sở tại của bạn có thể cho bạn biết thời gian chờ đợi để được cấp thị thực. Bạn có thể nhận được thị thực học tập tại Mỹ của mình trong vòng tối đa 120 ngày trước ngày bắt đầu khóa học của bạn nhưng việc xử lý có thể bắt đầu trước ngày này.
  • Bạn chỉ có thể nhập cảnh vào Mỹ sớm nhất 30 ngày trước ngày bắt đầu khóa học của bạn, trừ khi bạn có thị thực du lịch. Qui định này cũng áp dụng cho những người thông thường không cần thị thực cho thời hạn lưu trú ngắn ở Mỹ.
Close