Soạn Văn 10

Soạn bài văn lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh

Soạn bài Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh

Những kiến thức và kỹ năng cần nắm vững

Củng cố kiến thức về các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh: kết cấu theo trình tự thời gian; kết cấu theo trình tự không gian và kết cấu theo trình tự lô-gíc. Mối quan hệ giữa nội dung vãn bản với hình thức kết cấu thể hiện tính thống nhất chặt chẽ tạo nên giá trị nghệ thuật của văn bản.
Rèn luyện kĩ năng làm vãn thuyết minh, đặc biệt là kĩ năng tạo cho văn bản một kết cấu hợp lí.

Soạn bài Gợi ý trả lời câu hỏi và bài tập Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh

Bài tập 1. Đọc 2 văn bản thuyết minh (trong SGK) và phân tích mối quan hệ giữa nội dung và hình thức kết cấu của hai văn bản đó.
Gợi ý:
Văn bản thứ nhất: Chu Văn An – Nhà sư phạm mẫu mực.
+ Nội dung: Thuyết minh về một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử văn hoá dân tộc – Chu Văn An. Bài thuyết minh tập trung thế hiện tính cách, phẩm chất con người Chu Văn An, đặc biệt là phẩm chất của một “nhà sư phạm mẫu mực”.
+ Bố cục văn bản gồm 3 phần:
Phần đầu: Giới thiệu tên tuổi, quê quán, năm sinh, năm mất của Chu Vằn An.
Phần chính: Giới thiệu con người, cuộc đời, sự nghiệp của Chu Vãn An.
Phần kết: Đánh giá của người Việt Nam hiện nay đối với Chu Văn An.
Phần chính của bài giới thiệu được chia làm 2 phần, mỗi phần sử dụng một kiểu kết cấu phù hợp với nội dung.
Phần thứ nhất: Từ “Chu Vân An từ hồi còn trẻ…” đến “… Sau ông mất tại đó” (Giới thiệu con người, cuộc đời, phẩm chất tính cách của Chu Văn An).
Tác giả sử dụng hình thức kết cấu theo trình tự thời gian để có cái nhìn tổng thể. Có thể nhận thấy rất rõ hình thức kết cấu này qua các từ ngữ chỉ thời gian: Từ hồi còn trẻ – Sau khi thi đỗ – Ngày càng lan xa – Đến đời vua Trần Minh Tông – Đếrrđời Dụ Tông – Sau ông mất tại đó.
Phần thứ hai: từ “Theo thư tịch cũ…” đến “… không thể so sánh được“. Phần này giới thiệu sự nghiệp, vị trí tài năng của Chu Văn An, đặc biệt nhấn mạnh tư cách “nhà sư phạm mẫu mực“. Tác giả sử dụng hình thức kết cấu theo các mặt, các khía cạnh. Có thể nhận thấy hình thức kết cấu này qua các từ ngữ: Chu Văn An viết nhiều sách, Chu Văn An còn là một nhà đông y, được thờ ở Văn Miếu…
Như vậy, các đoạn, các ý tròng văn bán được bố cục chặt chẽ, hợp lí. Đây là hình thức kết cấu tối ưu để làm nổi bật một Chu Vãn An “chính trực, kiên định” và một Chu Văn An “thầy giáo giỏi của muôn đời”.
Văn bản thứ hai: Ra-ma-ya-na.
+ Nội dung văn bản giới thiệu tác phẩm văn học cổ nổi tiếng- sử thi Ra-ma- y-a-na.
+ Bố cục bài viết gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu nguồn gốc, quá trình lưu truyền và kết cấu củạ bộ sử thi Ra-ma-y-a-na.
Phần thứ hai: Giới thiệu cốt truyện. Tác giả sử dụng hình thức kết cấu theo lối tóm tắt các sự kiện chính của tác phẩm. Đây là phần chính của bài viết, giúp người học nắm được tinh thần cơ bản của tác phẩm.
Phần thứ ba: Giới thiệu giá trị nội dung tư tưởng và sức ảnh hưởng của bộ sử thi Ra-ma-y-a-na.
Đây là hình thức kết cấu của những bài giới thiệu tác phẩm trong từ điển văn học. Hình thức kết cấu này giúp người đọc có được cái nhìn tổng quát đầy đủ về tác phẩm.
Bài tập 2. Xác định hình thức kết cấu cho bài thuyết minh.
Thuyết minh một tác gia văn học:
Gọi ý:
Thuyết minh một tác gia văn học cần đảm bảo các nội dung:
Giới thiệu tiểu sử, khái quát những nét nổi bật về tư tưởng, đạo đức, phong cách sống… Phần này nên vận dụng hình thức kết cấu theo trình tự thời gian.
VD: Lúc nhỏ làm gì, ở đâu?… Lớn lên làm gì?…
Giới thiệu sự nghiệp văn học (các tác phẩm chính, những giá trị chủ yếu về nội dung và nghệ thuật).
Giới thiệu ảnh hưởng của tác gia với văn hoá, văn học dân tộc.
Thuyết minh một tác phẩm văn học:
Gợi ý:
Thuyết minh một tác phẩm văn học cần đảm bảo các nội dung sau:
Giới thiệu về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, vị trí của tác phẩm.
Giới thiệu kết cấu tác phẩm: nếu là thơ thì giới thiệu cảm xúc chủ đạo, nếu là truyện thì tóm tắt cốt truyện.
Giới thiệu giá trị nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
Giới thiệu ảnh hưởng của tác phẩm đối với đời sống hoặc với lịch sử văn học…

Close