Soạn Văn 10

Soạn bài văn lớp 10: Thực Hành Viết Các Đoạn Văn Chứng Minh, Giải Thích, Quy Nạp, Diễn Dịch

Thực Hành Viết Các Đoạn Văn Chứng Minh, Giải Thích, Quy Nạp, Diễn Dịch

NHỮNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN NẮM VỮNG

  1. Vận dụng các thao tác lập luận: Chứng minh, giải thích, diễn dịch, quy nạp vào việc viết các đoạn văn thể hiện một số luận điểm. Kiến thức vận dụng là kiến thức tổng hợp, văn chương và cuộc sống, đọc văn, tiếng Việt và làm văn trong đó kiến thức về các thao tác lập luận là quan trọng nhất.
  2. Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn triển khai luận điểm theo các thao tác lập luận.

  • GỢI Ý CÁC BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài tập 1. Thực hành viết đoạn văn chứng minh các luận điểm:

  1. Biết và hiểu là cần để làm theo đi theo, nhưng phải biết tưởng tượng mới làm ra được cái mới.
  2. Đam mê học hỏi là đam mê không bao giờ phản bội con người.

Gợi ý:

  • Luận điểm: Vai trò của tưởng tượng trong việc phát hiện và sáng tạo (Kiến thức và kĩ năng là cần thiết, nhưng cần biết tưởng tượng để phát hiện và sáng tạo).

Các ý chính:

+ “Biết” và “hiểu” (kiến thức, kĩ năng) là cần thiết. Chứng minh bằng thực tế: muốn biết sử dụng điện phải đi học nghề điện; muốn biết nghề làm mộc phải học nghề mộc, muốn biết chữ phải học chữ…

Nâng cao: Trong thời đại khoa học, rất cần sự hiểu biết, tức cần có những tri thức và kĩ năng- những người kỹ sư và những người thợ, để học theo, làm theo những phát minh của các nhà khoa học và kinh nghiệm cha ông.

+ Nhưng muốn trở thành nhà phát minh, nhà khoa học…, phải có óc tưởng tượng. Tưởng tượng là sự hình dung từ trước kết quả cuối cùng của lao động sáng tạo, là công cụ để khám phá, phát hiện và sáng tạo mới, không bắt chước, làm theo…

Chứng minh bằng các câu chuyện phát minh của các nhà khoa học khác bằng quá trình sáng tác một tác phẩm văn chương.

b. Luận điểm: Ý nghĩa của sự dam mê.

Các ý chính:

+ Nêu luận điểm: Đam mê học hỏi luôn là điều có ích cho con người.

+ Chứng minh: Dùng những tấm gương hiếu học xưa và nay (Có thể tham khảo các cuốn Thần đồng đất Việt, Những vì sao đất nước…).

Bài tập 2. Thực hành viết đoạn văn giải thích.

Gợi ý: Khác với đoạn chứng minh, đoạn giải thích cần dùng lí lẽ để giảng giải các thuật ngữ, khái niệm làm cho người đọc hiểu rõ vấn đề, nguyên nhân của của vấn đề.

a. Với luận điểm ta cần giải thích:

  • Thế nào là “biết” và “hiểu”? (Kỹ năng và kiến thức).
  • Kiến thức và kĩ năng cần thiết như thế nào trong cuộc sống?
  • Tại sao “biết” và “hiểu” lại chí để “làm theo, đi theo”? (Kiến thức và kĩ năng là những nội dung học tập và rèn luyện ở mức độ thông thường, chưa cần có sự sáng tạo. Chúng chỉ yêu cầu người học ghi nhớ và thực hành trên cái đã có, tức làm theo và đi theo).
  • Thế nào là tưởng tượng”? (Sự hình dung từ trước thành phẩm của lao động sáng tạo).
  • Tại sao “biết tưởng tượng” sẽ “làm ra được cái mới”? (Vì tưởng tượng luôn có ý nghĩa khám phá, phát hiện, sáng tạo ra cái chưa có).

  • Với luận điểm này, cần giải thích:

  • Thế nào là “đam mê” ?
  • Đam mê khác với sự ham thích thông thường như thế nào?
  • Đam mê học hỏi khác với những đam mê khác (như chơi điện tử, bóng đá…) ở chỗ nào?
  • Vì sao đam mê học hỏi lại luôn có ích cho con người (Vì nó đem lại kết quả học tập và nghiên cứu nhanh chóng, có chiều rộng và sâu sắc).

Bài tập 3. Thực hành viết đoạn văn diễn dịch.

  1. Viết về quyền trẻ em, xuất phát từ tư tưởng “mọi người trong xã hội đểu phải được đối xử bình đẳng”.
  2. Viết về nhiệm vụ học tập của học sinh, xuất phát từ tư tưởng “Mọi người lao động trong xã hội hiện đại đều phải có trình độ văn hóa tương ứng với kỹ thuật công nghệ hiện đại”.

Gợi ý:

  • Đoạn văn cần triển khai bằng các ý cụ thể về quyền trẻ em:

  • Mọi người trong xã hội đều phải được đối xử bình đẳng, như bình đẳng nam- nữ (giới tính); bình đẳng về màu da, sắc tộc; về sự giàu nghèo, sang hèn; và cả về lứa tuổi. Người già, thanh thiếu niên… đều có sự bảo trợ như nhau của pháp luật. Trẻ em cũng là con người, các em cần phải được tôn trọng, và bảo vệ giống như người lân.
  • Các ý triển khai:

+ Quyền trẻ em trước hết là quyền được chăm sóc, bảo vệ, được học hành, vui chơi;

+ Quyền trẻ em là quyền tự do lao động, chống lạm dụng và bóc lột sức lao động trẻ em.

+ Quyền trẻ em là quyền tự do thân thể, tự do bảo vệ danh dự, nhân phẩm… Chống cưỡng bức, mua bán, xâm hại tình dục trẻ em.,..

  • Đoạn văn cần triển khai bằng các ý cụ thể sau:

  • Nêu luận điểm: Mọi người lao động trong xã hội hiện đại đều phải có trình độ văn hoá tương ứng với kỹ thuật công nghệ hiện đại. Do đó HS cần xác định cho mình nhiệm vụ học tập, rèn luyện để đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

-Triển khai:

+ Tăng cường học tập để tích lũy kiến thức. làm chủ tri thức văn hóa- khoa học của dân tộc và của thể giới.

+ Rèn luyện tay nghề thành thạo đối với một hay một số nghề theo sở thích, đặc biệt chú ý đối với các nghề có trình độ kỹ thuật cao, chuẩn bị sẵn sàng để bước vào đời.

+ Xây dựng những thói quen tốt trong học tập và rèn luyện, như chăm chỉ, chuyên cần, giờ giấc, khoa học…

Bài tập 4. Thực hành viết đoạn quy nạp.

Viết đoạn quy nạp dựa vào các tư liệu đã cho (mục 4 – SGK)

Gợi ý:

  • Từ các ý cụ thể (dựa vào cụm tư liệu):

  • Người làm ra máy gặt…
  • Người sáng chế ra máy gieo hạt…
  • Người chế ra máy hút bùn…
  • Người làm đường…
  • Người trồng rừng…

Dẫn đến ý tổng kết (quy nạp) là: Ngày nay, người nông dân có sức sáng tạo phi thường, đóng góp lớn cho sự phát triển xã hội.

  • Từ các ý cụ thể (dựa vào cụm tư liệu):

  • Các nhà khoa học xóa bỏ mùa lúa chiêm…
  • Nhiều giống mới… xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

Dẫn đến ý tổng kết (quy nạp): Ngày nay, nền nông nghiệp Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc.

  • Từ các ý cụ thể (dựa vào cụm tư liệu):

  • Thiếu nhi Việt Nam…. đoạt giải vô địch cờ vua thế giới.
  • Huy chương vàng Wu – Shu…
  • Đội bóng đá nữ 3 lần vô địch…

Dẫn đến ý tổng quát (quy nạp) là: Thể thao Việt Nam đã và đang vươn ra đấu trường quốc tế.

Close