Soạn Văn 10

Soạn bài văn lớp 10: Tổng Kết Lịch Sử Văn Học Việt Nam Thời Trung Đại

Soạn bài Tổng Kết Lịch Sử Văn Học Việt Nam Thời Trung Đại

I. NHỮNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN NẮM VỮNG

  1. Nội dung gồm kiến thức thuộc toàn bộ chương trình Ngữ văn 10, chủ yếu là học kì II, đặc biệt là phần văn học bung dại. Kiến thức phải được tổng hợp trên ba bình diện của nền văn học: các bộ phận, các thành phần; sự vận động, phát triển qua các giai đoạn; đặc điểm cơ bản về nội dung và hình thức.
  2. Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức về văn học Việt Nam.

II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài tập 1. Nền văn học Việt Nam từ thế kỉ X Đến thế kỉ XIX bao gồm những dòng văn học, những thành phần văn học nào?

a. Vẽ sơ đồ của thành phần văn học.

Tham khảo:

Từ TKX đến TK XVIII Thế kỉ XIX
Văn – Tỏ lòng (Thuật hoài- Phạm Ngũ Lão) – Độc Tiểu Thanh kí (Độc Hải Thanh kí – Nguyễn Du).
học – Nỗi lòng (Cảm hoài – Đặng Dung) – Nhà nho vui cảnh nghèo (Hàn Nho phong vị phú- Nguyễn Công Trứ).
– Vận nước (Quốc tộ – Đỗ Pháp Thuận) – Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn)
chữ – Có bệnh bảo mọi người (Cáo tật thị chúng – Sư Mãn Giác) .
– Thú trở về (Quy hứng- Nguyễn Trung Ngạn)
Hán – Bài Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú- Trương Hán Siêu)

 

– Thư lại dụ Vương Thông (Tái dụ Vương Thông thư- Nguyễn Trãi)
– Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo- Nguyễn Trãi)
– Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Thân Nhân Trung)
– Phẩm bình nhân vật lịch sử (trích Đại Việt sử ký toàn thư- Lê Văn Hưu)
– Bài tựa sách Trích diễm thi tập (Trích diễm thi tập tự – Hoàng Đức Lương)
– Thái phó Tô Hiến Thành (Trích Đại việt sử lược)
– Thái sư Trần Thủ Độ (Trích Đại việt sử ký toàn thư- Ngô Sĩ Liên)
– Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên (Tản Viên từ phán sự lục – Nguyễn Dữ)
Văn

học

chữ

Nôm

– Cảnh ngày hè(Bảo kính cảnh giới số 43- Nguyễn Trãi) – Chinh phụ ngâm (Bản Nôm của Đoàn Thị Điểm)
– Thú nhàn (Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm) – Cung oán ngâm (Nguyễn Gia Thiều)
– Truyện Kiều (Nguyễn Du)
– Phạm Tải – Ngọc Hoa (Truyện Nôm bình dân)

b. Phân tích, chứng minh quan hệ và tác động qua lại giữa các dòng văn học và các thành phần ấy trong quá trình vận động, phát triển.

Gợi ý: Xem mục I (2). Nội dung chính cần ghi nhớ:

– Hai dòng văn học (văn học dân gian và văn học viết) hai thành phần văn . học viết (văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm) có quan hệ mật thiết và tác động qua lại sâu sắc.

  • Những tác phẩm văn học viết sớm nhất (chữ Hán) sưu tập, ghi chép văn học dân gian. Các tác phẩm sau này đều khai thác chất liệu dân gian. Văn học chữ Nôm càng chịu sự tác động lớn của văn học dân gian.
  • Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm ảnh hưởng qua lại cả nội dung lẫn hình thức, bổ sung cho nhau tạo nên sự phong phú, đa dạng.

Bài tập 2: Phân tích, chứng minh thế kỷ XVIII là bước ngoặt trong lịch sử xã hội và lịch sử văn học.

. Gợi ý: Có thể thấy tính chất “bước ngoặt” của thế kỷ XVIII qua một số điểm:

  • Phong hào Tây Sơn đánh tan quân Thanh, chấm dứt phân tranh, thống nhất đất nước .
  • Sự xuất hiện của một loạt thiên tài và kiệt tác.
  • Văn học chữ Nôm đạt thành tựu rực rỡ.

Bài tập 3. Chọn phân tích một nhóm tác phẩm cùng thuộc dòng văn học và cùng thể loại để chứng minh cho những khía cạnh nào đấy trong truyền thống tư tưởng của lịch sử văn học Việt Nam.

Gợi ý: Truyền thống tư tưởng của văn học Việt Nam được thể hiện ở một số khía cạnh sau:

  • Lòng yêu nước, tinh thần tự hào .dân tộc, chủ nghĩa anh hùng.
  • Tình thương người, lòng nhân nghĩa, tinh thần nhân đạo.
  • Tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan, niềm tin ở sự sống.
  • Sự gặp gỡ với tư tưởng Nho – Phật – Lão.

Có thể chọn nhóm tác phẩm: Truyện Kiều của Nguyễn Du, Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn, Cung oán ngâm của Nguyễn Gia Thiều, thơ Nôm •Hồ Xuân Hương… để phân tích, chứng minh cho tư tưởng nhân đạo.

Các ý chính:

+ Giới thiệu chùm tác phẩm và vấn đề tiếng nói thương người, tinh thần nhân đạo.

+ Phân tích các tác phẩm dựa theo những biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo:

  • Lòng xót xa, thương cảm cho những số phận con người bị vùi dập…
  • Phát hiện và đấu tranh, bênh vực  những giá trị, nhu cầu chân chính của con người…

VD: Truyện Kiêu đấu tranh cho nhân phẩm, lương tâm và vẻ đẹp thể chất- tâm hồn con người; Chinh phụ ngâm đấu tranh cho quyền sống trong hòa bình, hạnh phúc, phản đối chiến tranh; Cung oán ngâm đấu tranh cho quyền tự do, hạnh phúc, phản đối chế độ cung tần; thơ Hồ Xuân Hương đấu tranh đòi giải phóng bản năng v.v…

Bài tập 4. Phân tích một số tác phẩm để chứng minh những đặc trưng về hình thức nghệ thuật của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.

Gợi ý: Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (văn học trung đại) có những đặc trưng cơ bản về hình thức nghệ thuật:

  • Tính quy phạm chặt chẽ.
  • Tính uyên bác và khuynh hướng sùng cổ.
  • Cá tính nhà văn chưa có điều kiện thể hiện thật đậm nét.

Trên cơ sở phân tích một số tác phẩm: Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão), Nỗi lòng (Đặng Dung), Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi), Bài phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu), Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)… để chứng minh cho những đặc trưng cơ bản trên.

Bài tập 5: Tìm hiểu về ước lệ trong sáng tác văn học. Đối với văn học thời phong kiến, bút pháp ước lệ có thể đạt được hiệu quả nghệ thuật như thế nào? Vì sao? (Dẫn chứng cụ thể)

Gợi ý: Ước lộ là dùng những hình ảnh, chi tiết nghệ thuật có tính chất quy ước, tượng trưng, lâu dần trở nên có tính công thức. Ớ văn học trung đại, ước lệ được sử dụng phổ biến, và trở thành một đặc trưng thi pháp phản ánh tư tưởng mĩ học của tác giả thời trung đại.

Sử dụng ước lệ, văn học trung đại đã tạo nên tính hàm súc cao cho tác phẩm. Vì người viết không phải sa đà vào những sự kiện vụn vặt của thực tế khách quan, mà có thể khái quát nghệ thuật trên kinh nghiệm của những người đi trước, cho nên, tác phẩm có thể đạt tới khái quát hoá nghệ thuật rất cao, và hình tượng cũng vì thế có được giá trị biểu trưng hết sức thâm thuý và quảng bác.

Có thể tìm dẫn chứng trong rất nhiều tác phẩm. VD: Nguyễn Du tả chân dung chị em Thuý Kiều, Kim Trọng, Từ Hải, những hình ảnh cây tùng, cúc, trúc, mai… trong thơ Nguyễn Trãi, Mãn Giác, Nguyễn Bỉnh Khiêm…

Close