Soạn Văn 10

Soạn bài văn lớp 10: Văn bản văn học (Tiếp theo)

Soạn bài Văn bản văn học (Tiếp theo)

Đặc điểm về ý nghĩa

  • Tính chất không thể nói hết về ý nghĩa. Nói thế nào cũng vẫn còn có điểm phải nói thêm. Có thế kiếm tra bằng cách đối chiếu bài thơ chữ Hán với bản dịch nghĩa, đối chiếu bản dịch nghĩa với bản dịch thơ… đều cho kết quả như nhận định.
  • Các lớp ý nghĩa vốn có của văn bản: các khái niệm đề tài, chủ đề, tình cảm, tính chất thẩm mĩ, triết lí nhân sinh.

Các ý nghĩa trong quá trình giao tiếp: ý nghĩa của tác giả, ý nghĩa khách quan, ý nghĩa do người đọc đề xuất
Ví dụ: Bài thơ Ông Nghè tháng tám (Nguyễn Khuyến) có các lớp nghĩa: »
Đề tài: Vịnh cái đồ chơi
Chủ đề: nói các tiến sĩ rởm

  • Tình cảm: khinh bỉ, chế nhạo
  • Thẩm mĩ: cái hài, buồn cười
  • Triết lí: cái giả mà như thật.

Các ý nghĩa có thể là chế diễu tiến sĩ rởm, mà cũng có thể hàm ý tự trào: mình cũng là tiến sĩ mà không giúp ích gì cho đất nước.
Đặc điểm về cá tính sáng tạo của nhà văn
Phân biệt văn người này với văn người khác.
Ý nghĩa của sự phân-biệt ấy không ở chỗ cố ý khác người một cách lập dị, mà khác do cách nhìn, cách cảm có ý nghĩa thâm mĩ và phát hiện về tư tưởng.
Ví dụ: Cá tính sáng tạo của Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang:

  • Nhớ nước, thương nhà
  • Kín đáo, đằm thắm
  • Tình cảm không biểu lộ ra ngoài
  • Cam chịu.

Soạn bài phần luyện tập Văn bản văn học (Tiếp theo)

Các lập ý nghĩa trong đoạn trích “Uy-lít-xơ trở về”
Đề tài: cuộc gặp lại của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp sau hai mươi năm xa cách.
Chủ đề: tình yêu chung thủy (của vợ chồng Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp)

  • Tình cảm: ngợi ca, cảm phục.
  • Thẩm mĩ: vẻ đẹp cao cả.

  • Triết lí: giá trị của trí tuệ và tình yêu của con người.

Close