Soạn Văn 11

Soạn bài văn lớp 11: Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng

Soạn bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng

Soạn bài phần Luyện tập Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng

Gợi ý giải bài tập trong SGK:

a) Trong câu thơ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo (Nguyễn Khuyến, Thu điếu), từ lá được dùng theo nghĩa gốc. Đó là một bộ phận của cây (cùng với các bộ phận khác như rễ, gốc, thân, cành, hoa, quả) thường có bề mặt rộng để làm chức năng quang hợp cho cây.

b) Từ  “lá” còn được dùng theo nhiều nghĩa khác bằng phương thức chuyển nghĩa. Cơ sở nghĩa gốc của nó là vật có bề mặt rộng và thường mỏng, từ đó người ta chuyển nghĩa thành những vật có hình dáng tương tự như vậy, và được gọi là lá + X để biểu thị nhiều sự vật khác nhau nhưng lại có cùng chung điểm giống nhau đó (rộng và mỏng).

–   bộ phận trong cơ thể người: lá gan, lá phổi, lá lách.

–   giấy tờ giao dịch: lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu.

–   vật rộng bay trong gió: lá cờ, lá buồm.

“LÁ” (nghĩa gốc: bộ phận của cây thường có bề mặt rộng và mỏng)

→ Chuyển nghĩa :

Bộ phận trong cơ thể người: lá gan, lá phổi, lá lách.

Giấy tờ giao dịch: lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu.

Vật rộng bay trong gió: lá cờ, lá buồm.

Vật dụng đời sống: lá cót, lá chiếu, lá thuyền.

Vật dụng bằng kim loại dát mỏng: lá tôn, lá đồng, lá vàng.

Đặt câu với các từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể người có thể chuyên nghĩa để chỉ cả con người như: đầu, chân, tay, miệng, óc, tim,…

Các bạn đặt câu theo mẫu trong sách giáo khoa (với từ “tay”). Ở những từ còn lại và những từ chỉ bộ phận cơ thể người khác.

Ví dụ: Đoạn thơ sau trong bài Huế tháng Tám của Tố Hữu:

Huế trầm mặc hôm nay sao khác khác

Những mắt huyền nga ngác hỏi thầm nhau

Chân nôn nao như khách đợi mong tàu

Bước dò bước, không biết sau hay trước?

Tim hồi hộp, vì sao? Ai hẹn ước;

… hoặc một câu tục ngữ của dân gian:

Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm. (Chỉ một con người nham hiểm).

    Nêu thêm hai ví dụ để các em tham khảo:

–   Trèo lên cây khế nửa ngày,

Ai làm chua xót lòng này khế ơi?

–   Tay nâng chén muối đĩa gừng,

Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.

(Ca dao)

Các bạn có thể dặt những câu khác hoặc tìm thêm những ví dụ khác trong thơ văn.

Từ đồng nghĩa với từ cậy, từ chịu trong câu thơ của Nguyễn Du:

Cậy em em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

(Truyện Kiều)

–      Cậy: nhờ, nhờ vả, nhờ cậy.

–      Chịu: bằng lòng, đồng ý, chấp nhận.

Trong câu thơ, Nguyễn Du dùng cậy, chịu mà không dùng các từ đồng nghĩa với mỗi từ dó là dể biểu lộ đúng sắc thái của Kiều trong lúc quyết định trao duyên cho em gái: vừa đau xót, vừa nhún mình tuy là chị (thể hiện rõ ở câu 2), nhưng lại rất tin tưởng vào đứa em gái và nhất là mang ơn đứa em gái sẽ giúp mình trong hoàn cảnh éo le này (từ cậy: nhờ, tin, mang ơn; từ chịu: tha thiết mong em gái chấp nhận – sắc thái tình cảm thể hiện rất rõ).

 a) Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ dòng, kết, tràng, dâng trong câu thơ:

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ,

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.

(Viễn Phương, Viếng lăng Bác)

Theo mẫu của từ dòng, các em tìm từ đồng nghĩa của ba từ còn lại:

–      Kết: bó, chụm lại, tập hợp lại, quây quần lại,…

–      Tràng (hoa): bó (hoa), chùm (hoa), vòng (hoa), vành (hoa),…

Dâng: đưa lên, nâng lên, đem đến (một cách thành kính đối với người trên),…

b) Nhà thơ không dùng các từ đồng nghĩa mà chỉ dùng bốn từ đó vì các lí do sau đây:

Để biểu thị lòng kính yêu và thương tiếc vô hạn của nhân dân ta đối với Bác nên đã dùng những từ mang sắc thái đó. Ví dụ:

+ Không dùng đoàn, tốp, … mà dùng dòng người gợi lên ý liên tục, không dứt.

+ Không dùng bó, chụm lại, … mà dùng kết (tràng hoa) gợi ỷ trang nghiêm, kính cẩn.

+ Không dùng bó (hoa), chùm (hoa) má dùng tràng hoa cũng là để gợi ý trang nghiêm, kính cẩn.

+ Cũng như vậy, dùng từ dâng mới gợi được không khí trang nghiêm và lòng biết ơn lãnh tụ (như dâng hương)

– Bốn từ này, về mặt nghệ thuật, lại rất lôgic với nhau, tạo nên một hình tượng ẩn dụ hàm chứa ý nghĩa sâu sắc: hình tượng tràng hoa – dòng người của nhân dân ta dâng lên Bác. Có thể thấy sự phát triển của hình tượng đó như sau:

Dòng người đi trong thương nhớ, kết thành tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.

(Dòng người không thể bó mà phải kết thành, không thể thành bó hoa mà phải thành tràng hoa là như vậy).

Đánh dấu ở từ ngữ thích hợp nhất vào vị trí để trống trong các câu sau và giải thích lí do lựa chọn.

Gợi ý:

–   Câu a: “Nhật kí trong tù” canh cánh một tấm lòng nhớ nước.

(Các từ còn lại mang sắc thái trung tính, chỉ có từ canh cánh mới bộc lộ rõ sắc thải tình cảm của Bác (lòng nhớ nước) khi sáng tác tập thơ này).

–   Câu b: Anh ấy không dính dáng gì đến việc này.

(Từ dính dáng ở đây đồng nghĩa với các từ khác đã nêu nhưng là từ thuần Việt, lại là từ láy nên dễ cảm nhận, dễ hiểu. Các em có thể tìm một từ khác và nêu ý kiến của mình vì sao lại chọn từ đó).

–   Câu c: Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.

(Các em thử trao đổi với nhau xem vì sao không thể dùng các từ bầu bạn, bạn hữu, bạn bè trong câu này).

Gợi ý:

Tìm sắc thái ý nghĩa của ba từ này xem chúng khác bạn như thế nào, đồng thời lưu ý đến chủ ngữ của câu là Việt Nam – ở đây có nghĩa là một nước.

Close